<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Lý Học Đông Phương - Phong Thủy Đông Phương - Xem Tử Vi - Bói Toán &#187; phong thủy</title>
	<atom:link href="http://www.lyhocdongphuong.com/tag/phong-thuy/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.lyhocdongphuong.com</link>
	<description>www.lyhocdongphuong.com</description>
	<lastBuildDate>Fri, 11 Jan 2019 09:32:38 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Chọn đất phương vị Linh thần và Chiếu thần có nước sẽ là cát lợi</title>
		<link>http://www.lyhocdongphuong.com/chon-dat-phuong-vi-linh-than-va-chieu-than-co-nuoc-se-la-cat-loi.html</link>
		<comments>http://www.lyhocdongphuong.com/chon-dat-phuong-vi-linh-than-va-chieu-than-co-nuoc-se-la-cat-loi.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 16 Jan 2015 07:43:34 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Chọn Hướng Tốt]]></category>
		<category><![CDATA[cát lợi]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[phương vị]]></category>
		<category><![CDATA[phương vị chiếu thần]]></category>
		<category><![CDATA[phương vị linh thần]]></category>
		<category><![CDATA[phương vị trong phong thủy]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.lyhocdongphuong.com/?p=12</guid>
		<description><![CDATA[Sách phong thủy xưa có viết: “Sơn quản nhân đinh thủy quản tài” (Núi quản người nước quản của). Phong thủy học quan niệm, yếu tố nước gắn liền với tài vận, nên bất kể là Dương trạch hay Âm trạch, đều phải chú ý đến vị trí của yếu tố nước. Nếu như bên <a href="http://www.lyhocdongphuong.com/chon-dat-phuong-vi-linh-than-va-chieu-than-co-nuoc-se-la-cat-loi.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em><strong>Sách phong thủy xưa có viết: “Sơn quản nhân đinh thủy quản tài” (Núi quản người nước quản của). Phong thủy học quan niệm, yếu tố nước gắn liền với tài vận, nên bất kể là Dương trạch hay Âm trạch, đều phải chú ý đến vị trí của yếu tố nước.</strong></em></p>
<p><img src="/images/post/2015/01/16/11//batquai.jpg" alt="batquai.jpg" width="298" height="284" /></p>
<p>Nếu như bên ngoài căn nhà có yếu tố nước như hồ, ao, sông, biển, sẽ tính phương vị dựa vào điểm trung tâm của toàn bộ ngôi nhà. Hoặc bên trong ngôi nhà cần bố trí bồn nước, bễ nước cũng vậy.<span id="more-3328"></span></p>
<p>Yếu tố nước tại vị trí Linh thần hoặc Chiếu thần là vượng nhất. Sách “Thiên ngọc kinh” có viết: “Chính thần đặt ở vị trí chính, đưa nước vào vị trí Linh thần”, và “Nhận biết được Linh thần và Chính thần, chẳng mấy mà rộng bước đường mây”, tức cho rằng vị trí Linh thần có nước sẽ là cát lợi.</p>
<p>Ngoài vị trí Linh thần, nếu ở vị trí Chiếu thần có nước, thì nước ấy gọi là nước “thôi quan” (thăng quan tiến chức), cũng là cát lợi. Còn nước ở vào vị trí Chính thần là thế đại hung, chủ về phá tài.</p>
<p>Từ năm 2004 (Giáp Thân) đến năm 2023 (Quý Mão) là vận thứ tám (bát vận) thuộc Hạ nguyên:</p>
<p>Phương vị <strong>Linh thần</strong>: <strong>Tây-nam</strong>, nên có nước, chủ về vượng tài.</p>
<p>Phương vị <strong>Chiếu thần</strong>: <strong>Đông</strong>, nên có nước, chủ về tụ tài.</p>
<p>Phương vị <strong>Chính thần</strong>: <strong>Đông-bắc</strong>, kỵ gặp nước, chủ về phá tài.</p>
<p>* Linh thần, Chiếu thần: Theo phái phong thủy Huyền không, mỗi số sẽ quản thủ một vận, khi đến vận của số nào thì số đó sẽ là Chính thần, nên Chính thần chính là đương vận; vị trí đối xứng với Chính thần là Linh thần, vậy Linh thần là thất vận, vị trí ở tương ứng với số của Chính thần là Chiếu thần.</p>
<p align="right"><em>Nguồn:</em>  <em>Phong Thủy Tổng Hợp</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.lyhocdongphuong.com/chon-dat-phuong-vi-linh-than-va-chieu-than-co-nuoc-se-la-cat-loi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Logo công ty nên thiết kế cho đẹp và hợp phong thủy</title>
		<link>http://www.lyhocdongphuong.com/logo-cong-ty-nen-thiet-ke-cho-dep-va-hop-phong-thuy.html</link>
		<comments>http://www.lyhocdongphuong.com/logo-cong-ty-nen-thiet-ke-cho-dep-va-hop-phong-thuy.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 16 Jan 2015 07:43:32 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đặt Tên Công Ty]]></category>
		<category><![CDATA[logo]]></category>
		<category><![CDATA[logo công ty]]></category>
		<category><![CDATA[Ngũ Hành]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[rồng]]></category>
		<category><![CDATA[thiết kế logo]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.lyhocdongphuong.com/?p=25</guid>
		<description><![CDATA[Logo của công ty nên được thiết kế phù hợp với một số nguyên tắc của phong thủy. Điều này có thể sẽ mang lại những lợi ích tốt đẹp cho công việc kinh doanh của bạn. &#8211; Hình khối, đường nét Xét về mặt phong thủy, thiết kế logo theo hình dạng tròn và <a href="http://www.lyhocdongphuong.com/logo-cong-ty-nen-thiet-ke-cho-dep-va-hop-phong-thuy.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Logo của công ty nên được thiết kế phù hợp với một số nguyên tắc của phong thủy. Điều này có thể sẽ mang lại những lợi ích tốt đẹp cho công việc kinh doanh của bạn.</p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-26827" src="/images/post/2015/01/16/11//logo.jpg" alt="logo" width="708" height="709" /></p>
<p><strong>&#8211; Hình khối, đường nét</strong></p>
<p>Xét về mặt phong thủy, thiết kế logo theo hình dạng tròn và đường cong được coi là an toàn hơn thiết kế những hình nhọn, sắc, nhiều góc cạnh. Bạn không nên dùng hình tam giác và hình chữ chi.<span id="more-26826"></span></p>
<p>Đối với những logo có nhiều góc cạnh nhưng đều chĩa ra ngoài mà không chĩa vào tên của công ty thì công việc kinh doanh vẫn phát đạt. Ngoài ra, vì ngũ hành gắn liền với các hình khối cho nên khi áp dụng hình khối trong một biểu tượng logo phải xét đến sự tương sinh giữa các hành.</p>
<p><strong>&#8211; Màu sắc</strong></p>
<p>Màu sắc mang tính biểu tượng và để cân bằng âm dương cho màu biểu tượng. Màu xanh lá cây luôn tốt hơn màu da cam và nâu. Logo mang dấu hiệu của mùa xuân với màu xanh lá cây biểu tượng cho sự phát triển.</p>
<p>Mỗi sản phẩm đều có mối liên hệ nhất định với màu sắc nào đó, đặc biệt là những sản phẩm nổi tiếng thường được nhớ tới và nhận ra qua dấu hiệu chủ yếu là màu sắc. Chính vì thế mà Heineken, một hãng bia hàng đầu thế giới đã nổi tiếng với màu xanh làm màu biểu tượng.</p>
<p><strong>&#8211; Hình ảnh tượng trưng</strong></p>
<p>Bạn có thể dùng hình ảnh các con vật trong logo để biểu thị sức mạnh và sự phát đạt như con rồng, con hổ hay đại bàng… Con rồng là biểu tượng mạnh nhất và được hầu hết các công ty sử dụng.</p>
<p>Biểu tượng này nên được thiết kế bay vút lên cao tượng trưng cho tham vọng và sự thăng tiến của công ty bạn. Những con thú khác cũng rất tốt, nhưng hiệu quả không bằng con rồng.</p>
<p>Nguồn: Phong  Thủy Tổng Hợp</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.lyhocdongphuong.com/logo-cong-ty-nen-thiet-ke-cho-dep-va-hop-phong-thuy.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>“Khí thần và trực thần” theo Bát Trạch</title>
		<link>http://www.lyhocdongphuong.com/khi-than-va-truc-than-theo-bat-trach.html</link>
		<comments>http://www.lyhocdongphuong.com/khi-than-va-truc-than-theo-bat-trach.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 16 Jan 2015 07:43:30 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Chọn Hướng Tốt]]></category>
		<category><![CDATA[bát trạch]]></category>
		<category><![CDATA[khí thần]]></category>
		<category><![CDATA[Ngũ Hành]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[trực thần]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.lyhocdongphuong.com/?p=27</guid>
		<description><![CDATA[Dựa trên những lý luận về niên mệnh, phái Bát Trạch quan niệm hướng cổng chính và bếp phải phù hợp với niên mệnh Đông, Tây của chủ nhà. Nhấn mạnh tầm quan trọng của cổng chính (cửa chính), bếp và hướng tốt, xấu, theo quan niệm phái Bát Trạch, các yếu tố long và <a href="http://www.lyhocdongphuong.com/khi-than-va-truc-than-theo-bat-trach.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Dựa trên những lý luận về niên mệnh, phái Bát Trạch quan niệm hướng cổng chính và bếp phải phù hợp với niên mệnh Đông, Tây của chủ nhà.</p>
<p><img src="/images/post/2015/01/16/11//cua-chinh.jpg" alt="cua-chinh.jpg" width="318" height="274" /></p>
<p>Nhấn mạnh tầm quan trọng của cổng chính (cửa chính), bếp và hướng tốt, xấu, theo quan niệm phái Bát Trạch, các yếu tố long và thủy của các trường phái phong thủy truyền thống cũng được lưu tâm.<span id="more-3893"></span></p>
<p>Đặc biệt, để nhấn mạnh yếu tố cổng chính và bếp của nhà ở, phái Bát Trạch nhận định cổng là khí thần (thần quản khí), còn bếp là trực thần (thần quản việc ăn uống) nên có mối quan hệ cực kỳ chặt chẽ đến nhà ở: “Không đón được khí vào nhà, nhà sẽ chết. Không rước được trực thần đến nhà, người sẽ chết”.</p>
<p>Cùng sống trong một căn nhà với hướng cổng, bếp như nhau, những người niên mệnh khác nhau sẽ đi theo những vận mệnh hoàn toàn khác nhau. Sự tốt xấu của cổng, bếp không được quyết định bởi quy mô, kiểu dáng kiến trúc mà được quyết định bởi hướng, tọa của gia chủ.</p>
<p>Mặt khác, lý luận này cũng quan niệm căn cứ vào niên mệnh, không gian sinh tồn, mỗi người có 4 hướng tốt, 4 hướng xấu mặc định.</p>
<p>Cổng và bếp nhất thiết phải nhìn hướng tốt, và tại hướng xấu nên đặt những kiến trúc, đồ vật mang tính trấn át. Như vậy sẽ đạt được mục đích “hướng cát trấn hung”.</p>
<p>Mỗi người có một sự lựa chọn cho việc tốt như người thuộc Đông tứ mệnh có các hướng tốt đó là : Nam, Bắc, Đông, Đông Nam. Tương tự, người Tây tứ mệnh có các hướng là: Tây, Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc.</p>
<p>Mỗi người đều có 4 sự lựa chọn cho việc lựa chọn hướng nhà mình. Sau khi lựa chọn được phương hướng phù hợp chúng ta sẽ đi sâu hơn về phương hướng của bếp vẫn theo phái Bát Trạch, nhằm cân bằng âm, dương giữa tuổi của gia chủ, hướng cửa và hướng bếp.</p>
<p>Cụ thể, theo tính chất của Bát Trạch và âm dương ngũ hành, với người Tây Tứ Mệnh: Tây Bắc thuộc Kiền, Ngũ hành là Dương Kim; Tây Nam thuộc Khôn Ngũ hành là Âm Thổ; Tây thuộc Đoài, Ngũ hành là Âm Kim; Đông Bắc thuộc Cấn, ngũ hành là Dương Thổ.</p>
<p>Với người Đông tứ mệnh, Đông thuộc Chấn, ngũ hành là Dương Mộc, Đông Nam thuộc Tốn, ngũ hành là Âm Mộc; Nam thuộc Ly, ngũ hành là Âm Hỏa. Bắc thuộc Khảm, ngũ hành là Dương Thủy.</p>
<p align="right"><em>Nguồn:</em> <em>Phong Thủy Tổng Hợp</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.lyhocdongphuong.com/khi-than-va-truc-than-theo-bat-trach.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Một số trường hợp không tốt về mộ phần</title>
		<link>http://www.lyhocdongphuong.com/mot-so-truong-hop-khong-tot-ve-mo-phan.html</link>
		<comments>http://www.lyhocdongphuong.com/mot-so-truong-hop-khong-tot-ve-mo-phan.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 16 Jan 2015 07:43:28 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Âm Trạch]]></category>
		<category><![CDATA[mộ phần]]></category>
		<category><![CDATA[mộ phần theo phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[mộ phần và phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[trường hợp không tốt về mộ phần]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.lyhocdongphuong.com/?p=34</guid>
		<description><![CDATA[Các chuyên gia phong-thủy ngày xưa và ngày nay chuyên nghiên cứu về âm trạch, đã chiêm nghiệm và đúc kết ra một số trường hợp không tốt về mộ phần, dẫn đến con cháu gặp nhiều điều bất hạnh… Sau đây là một số trường hợp không tốt về mộ phần để các bạn <a href="http://www.lyhocdongphuong.com/mot-so-truong-hop-khong-tot-ve-mo-phan.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Các chuyên gia phong-thủy ngày xưa và ngày nay chuyên nghiên cứu về âm trạch, đã chiêm nghiệm và đúc kết ra một số trường hợp không tốt về mộ phần, dẫn đến con cháu gặp nhiều điều bất hạnh…</p>
<p><img class=" aligncenter" src="/images/post/2015/01/16/11//cay-co-thu.jpg" alt="cay-co-thu.jpg" width="404" height="309" /></p>
<p>Sau đây là một số trường hợp không tốt về mộ phần để các bạn tham khảo:<span id="more-3905"></span></p>
<p>– Mộ chôn gần cây cổ thụ, để rễ cây đâm vào hài cốt: Con cháu bị mổ xẻ, bại liệt, đui mù, câm điếc, giảm thọ.</p>
<p>– Mộ chôn gần đường cao tốc, đường xe lửa, bến tàu, hay nhà máy công nghiệp nặng, làm nhiễu động âm phần: Con cháu gian xảo, buôn gian bán lận, cờ bạc, hút sách.</p>
<p>– Mộ chôn chỗ quanh năm ngập nước phèn, hay sình lầy: Con cháu bị bịnh phì mập, phù thủng, đau thận, đau lưng, hư răng hay mục răng.</p>
<p>– Triệt địa là đào ao nuôi cá, khai mương nước, làm đường xe lửa, xây xa lộ trên đầu mộ, long mạch bị cắt đứt: Con cháu chết bất đắc hay tuyệt tự, không con trai nối dõi.</p>
<p>– Mộ chôn ở diên địa (đất có pha quặng chì), bị phá khí thái cực, gây điên đảo âm dương: Con cháu có người bất phân phái tính, bán nam, bán nữ, đồng tính luyến ái.</p>
<p>– Quan quách mà đóng đinh sắt, thép hay chôn theo vàng bạc, châu báu: Con cháu điên khùng, ung thư.</p>
<p>– Quan tài bằng đá hay kim khí: Con cháu ngỗ nghịch, dâm đãng, giang hồ, tâm thần loạn trí, phạm pháp.</p>
<p>– Mộ xây bằng bê tông cốt sắt mà bít kín mặt nấm, sẽ tạo ra áp lực của nước, của khí. Khi nhục thể bắt đầu thối rữa, phát sinh ra nhiệt, khiến: Con cháu bị huyết áp cao, tiểu đường, hay cholesterol.</p>
<p>– Dùng quế, trầm, tro, củi tẩm liệm: Con cháu bị bệnh lở lói, phung cùi, xấu xí.</p>
<p>– Dùng lụa tơ tằm để tẩm liệm hài cốt, bỏ nhiều giấy vàng bạc có bột kim khí: Con cháu hay trở thành đồng cô cốt cậu, chồng con lận đận.</p>
<p>– Bỏ hột xoàn hay vàng vào miệng người chết để phạn hàm: đời sau tuyệt tự, không con trai nối dõi.</p>
<p>– Long hổ giao nhau. Núi đồi bên trái mộ và những gò đồi bên tay phải mộ, đụng vào nhau ở tiền án hay minh đường: Loạn luân, anh em dòng họ lấy nhau.</p>
<p>– Mộ nghịch long, tức là đầu mộ để dưới thấp, chân hướng về tổ sơn trên cao: Con cháu loạn thần tặc tử, bất hiếu, bất trung.</p>
<p>– Mộ đang kết khí, kết thủy, kết mối mà bốc mộ dời đi: Con cháu suy sụp, chết bất đắc.</p>
<p>– Trùng táng hay trùng huyệt, tức là chôn nhằm chỗ mà trước đây đã có người chôn rồi; hoặc có xương thú như voi, trâu, bò: Con cháu bị bệnh nan y và chết trùng tang liên táng (Nghĩa là nhiều người chết liên tục trong vòng 3 năm. Nếu nút áo của người chết bằng xương thú hay kim khí, cũng phải cắt bỏ, chứ không để nguyên như vậy mà chôn theo người chết).</p>
<p>– Xây mộ bằng đá ong, dùng tà thuật chôn theo người chết những tượng sa thạch, và an táng trên nọa địa hay thiết địa, (đất khô cứng vì có quặng kim khí): con cháu tàn ác dã man, chết vì gươm đao, súng đạn.</p>
<p>– Hỏa thiêu rồi giữ lại hài cốt mà không chịu chôn cất: Con cháu đời sau là nạn nhân của chiến tranh và tai ương.</p>
<p align="right"><em>Nguồn:</em>   <em>Phong Thủy Tổng Hợp</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.lyhocdongphuong.com/mot-so-truong-hop-khong-tot-ve-mo-phan.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chọn năm sinh con hợp tuổi bố mẹ dựa theo Ngũ Hành tương sinh</title>
		<link>http://www.lyhocdongphuong.com/chon-nam-sinh-con-hop-tuoi-bo-me-dua-theo-ngu-hanh-tuong-sinh.html</link>
		<comments>http://www.lyhocdongphuong.com/chon-nam-sinh-con-hop-tuoi-bo-me-dua-theo-ngu-hanh-tuong-sinh.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 16 Jan 2015 07:43:24 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Âm Dương]]></category>
		<category><![CDATA[bản mệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chọn năm sinh con]]></category>
		<category><![CDATA[chọn năm sinh con hợp tuổi bố mẹ]]></category>
		<category><![CDATA[Ngũ Hành]]></category>
		<category><![CDATA[ngũ hành trong phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.lyhocdongphuong.com/?p=38</guid>
		<description><![CDATA[Ngũ Hành của bản mệnh là yếu tố đầu tiên được xem xét đến khi chọn năm sinh con. Quy luật tương sinh tương khắc của Ngũ Hành rất đơn giản và dễ nhớ: • Kim sinh Thủy – Thủy sinh Mộc – Mộc sinh Hỏa – Hỏa sinh Thổ – Thổ sinh Kim • <a href="http://www.lyhocdongphuong.com/chon-nam-sinh-con-hop-tuoi-bo-me-dua-theo-ngu-hanh-tuong-sinh.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Ngũ Hành của bản mệnh là yếu tố đầu tiên được xem xét đến khi chọn năm sinh con. Quy luật tương sinh tương khắc của Ngũ Hành rất đơn giản và dễ nhớ:</p>
<p><img src="/images/post/2015/01/16/11//nguhanhsinhkhac.jpg" alt="nguhanhsinhkhac.jpg" /></p>
<p>• Kim sinh Thủy – Thủy sinh Mộc – Mộc sinh Hỏa – Hỏa sinh Thổ – Thổ sinh Kim<br />
• Kim khắc Mộc – Mộc khắc Thổ – Thổ khắc Thủy – Thủy khắc Hỏa – Hỏa khắc Kim<span id="more-3409"></span></p>
<p>Như vậy, khi sinh con cần lựa chọn năm sinh để con không khắc với bố mẹ và ngược lại.</p>
<p>Ví dụ: Bố mệnh Kim, mẹ mệnh Hỏa thì có thể chọn con sinh năm có bản mệnh Thổ là hợp tương sinh nhất.</p>
<p>Thông thường con khắc bố mẹ gọi là Tiểu Hung, bố mẹ khắc con là Đại Hung, nếu không tránh được Hung thì nên chọn Tiểu Hung sẽ đỡ xấu rất nhiều.</p>
<p><strong>Chọn năm sinh con hợp tuổi bố mẹ dựa theo Thiên Can</strong></p>
<p>Thiên Can (hay còn gọi là Can) là cách đánh số theo chu kỳ 10 năm (Thập Can) của người Trung Hoa cổ. Can cũng phối hợp được với Ngũ Hành và Âm Dương:</p>
<p>Can Giáp: Hành Mộc (Dương).<br />
Can Ất: Hành Mộc (Âm).<br />
Can Bính: Hành Hỏa (Dương).<br />
Can Đinh: Hành Hỏa (Âm).<br />
Can Mậu: Hành Thổ (Dương).<br />
Can Kỷ: Hành Thổ (Âm).<br />
Can Canh: Hành Kim (Dương).<br />
Can Tân: Hành Kim (Âm).<br />
Can Nhâm: Hành Thủy (Dương).<br />
Can Quý: Hành Thủy (Âm).</p>
<p>Trong Thiên Can có 4 cặp tương xung (xấu) và 5 cặp tương hóa (tốt), làm cơ sở để lựa chọn năm sinh phù hợp:</p>
<p><strong><em>4 cặp tương xung (xấu):</em></strong></p>
<p>• Giáp xung Canh<br />
• Ất xung Tân<br />
• Bính xung Nhâm<br />
• Đinh xung Quý</p>
<p><em><strong>5 cặp tương hóa (tốt):</strong></em></p>
<p>• Giáp – Kỷ hoá Thổ<br />
• Át – Canh hoá Kim<br />
• Bính – Tân hoá Thuỷ<br />
• Đinh – Nhâm hoá Mộc<br />
• Mậu – Quý hoá Hoả</p>
<p>Như vậy, năm sinh của con sẽ có thể dùng Thiên Can để so với bố mẹ dựa vào các cặp tương xung và tương hóa. Nếu Thiên Can của con và bố mẹ có tương hóa mà không có tương xung là tốt, ngược lại là không tốt.</p>
<p>Ví dụ: Bố sinh năm 1979 (Kỷ Mùi), mẹ sinh 1981 (Tân Dậu), con sinh 2010 (Canh Dần) thì bố mẹ và con không có tương xung cũng như tương hóa và ở mức bình thường.</p>
<p><strong>Chọn năm sinh con hợp tuổi bố mẹ dựa theo Địa Chi</strong></p>
<p>Địa Chi (hay còn gọi là Chi) là cách đánh số theo chu kỳ 12 năm (Thập Nhị Chi) và nói đơn giản là 12 con giáp cho các năm. Chi từng được dùng để chỉ phương hướng, bốn mùa, ngày, tháng, năm, giờ ngày xưa và Chi gắn liền với văn hóa phương Đông.</p>
<p>Khi xem hợp – xung theo Chi, có các nguyên tắc cơ bản sau:</p>
<p>• Tương hình (12 Địa Chi có 8 Chi nằm trong 3 loại chống đối)<br />
• Lục xung (6 cặp tương xung)<br />
• Tương hại (6 cặp tương hại)<br />
• Lục hợp (các Địa Chi hợp Ngũ Hành)<br />
• Tam hợp (các nhóm hợp nhau)</p>
<p><em><strong>Tương hình:</strong></em></p>
<p>• Tý chống Mão;<br />
• Dần, Tỵ, Thân chống nhau;<br />
• Sửu, Mùi, Tuất chống nhau.<br />
• Hai loại tự hình: Thìn chống Thìn, Ngọ chống Ngọ.<br />
• Dậu và Hợi không chống gì cả.</p>
<p><em><strong>Lục xung:</strong></em></p>
<p>• Tý xung Ngọ (+Thuỷ xung + Hoả)<br />
• Dần xung Thân (+ Mộc xung + Kim)<br />
• Mão xung Dậu (-Mộc xung -Kim)<br />
• Thìn xung Tuất (+Thổ xung +Thổ)<br />
• Tỵ xung Hợi (-Hoả xung -Thuỷ)</p>
<p><em><strong>Tương hại:</strong></em></p>
<p>• Tý hại Mùi<br />
• Sửu hại Ngọ<br />
• Dần hại Tỵ<br />
• Mão hại Thìn<br />
• Thân hại Hợi<br />
• Dậu hại Tuất.</p>
<p>Thông thường để đơn giản trong Tương Hình, Lục Xung, người ta thường ghép thành 3 bộ xung nhau gọi là</p>
<p><strong>Tứ Hành Xung</strong>:</p>
<p>• Tí – Ngọ – Mão – Dậu<br />
• Dần – Thân – Tỵ – Hợi<br />
• Thìn – Tuất – Sửu – Mùi</p>
<p>Tuy nhiên cũng không hoàn toàn chính xác. Ví dụ: Dần và Hợi không xung, Mão và Ngọ không xung, Ngọ và Dậu không xung, Tí và Dậu không xung, Thìn và Mùi không xung, Thìn và Sửu không xung.</p>
<p><strong>Lục hợp:</strong></p>
<p>• Tý-Sửu hợp Thổ<br />
• Dần-Hợi hợp Mộc<br />
• Mão-Tuất hợp Hoả<br />
• Thìn-Dậu hợp Kim<br />
• Thân-Tỵ hợp Thuỷ<br />
• Ngọ-Mùi: Thái dương hợp Thái âm.</p>
<p><strong>Tam hợp:</strong></p>
<p>• Thân-Tí-Thìn hoá Thuỷ cục<br />
• Hợi-Mão-Mùi hoá Mộc cục<br />
• Dần-Ngọ-Tuất hoá Hoả cục<br />
• Tỵ-Dậu-Sửu hoá Kim cục.</p>
<p>Như vậy, nếu dựa theo Địa Chi, việc chọn năm sinh, tuổi sinh cần chọn Lục Hợp, Tam Hợp và tránh Hình, Xung, Hại. Ví dụ: Bố tuổi Dần thì tránh con tuổi Thân, Tỵ, Hợi sẽ tránh được Xung của Địa Chi.</p>
<p>Nói tóm lại, lựa chọn năm sinh con để hợp tuổi bố mẹ có thể dựa vào Ngũ Hành, Thiên Can hoặc Địa Chi, cũng có thể dựa vào cả 3 yếu tố trên và lựa chọn phương án tốt nhất.</p>
<p>Tuy nhiên, các yếu tố này cũng chỉ là một phần trong cuộc đời con người, cũng có nhiều trường hợp bố mẹ khó chọn được 1 dải năm để sinh con hợp tuổi.</p>
<p>Do vậy không nên nhất thiết phải chọn năm để sinh, còn rất nhiều yếu tố khác như môi trường, xã hội, gia đình… hay kể cả về lý số cũng còn yếu tố Tử Vi để xem hung cát.</p>
<p align="right"><em>Nguồn:</em>  <em>Phong Thủy Tổng Hợp</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.lyhocdongphuong.com/chon-nam-sinh-con-hop-tuoi-bo-me-dua-theo-ngu-hanh-tuong-sinh.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
