<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Lý Học Đông Phương - Phong Thủy Đông Phương - Xem Tử Vi - Bói Toán &#187; đặt tên cho con</title>
	<atom:link href="http://www.lyhocdongphuong.com/tag/dat-ten-cho-con/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.lyhocdongphuong.com</link>
	<description>www.lyhocdongphuong.com</description>
	<lastBuildDate>Fri, 11 Jan 2019 09:32:38 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Tư vấn đặt tên theo phong thủy cho con tuổi Dần</title>
		<link>http://www.lyhocdongphuong.com/tu-van-dat-ten-theo-phong-thuy-cho-con-tuoi-dan.html</link>
		<comments>http://www.lyhocdongphuong.com/tu-van-dat-ten-theo-phong-thuy-cho-con-tuoi-dan.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 16 Jan 2015 07:43:34 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đặt Tên Cho Con]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho bé]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho bé gái]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho bé trai]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho bé yêu]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho con]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho con có ý nghĩa]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho con gái]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho con theo phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho con theo tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho con theo tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho con trai]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho con trai sinh năm kỷ sửu]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho con tuổi dần]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho e bé]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho em bé]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên con gái tuổi dần]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên con theo phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên con trai tuổi dần]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.lyhocdongphuong.com/?p=19</guid>
		<description><![CDATA[Cái Tên sẽ đi theo suốt cuộc đời của người mang nó, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau… Vì vậy các bậc làm cha làm mẹ với bao hoài bão ước mơ chứa đựng trong cái Tên, khi đặt Tên cho con: Đó là cầu mong cho con mình có một cuộc <a href="http://www.lyhocdongphuong.com/tu-van-dat-ten-theo-phong-thuy-cho-con-tuoi-dan.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Cái Tên sẽ đi theo suốt cuộc đời của người mang nó, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau… Vì vậy các bậc làm cha làm mẹ với bao hoài bão ước mơ chứa đựng trong cái Tên, khi đặt Tên cho con: Đó là cầu mong cho con mình có một cuộc sống an lành tốt đẹp…</p>
<p><img src="/images/post/2015/01/16/11//tuoi-dan-dep.jpg" alt="tuoi-dan-dep.jpg" /></p>
<p>Khi đặt tên cho con tuổi Dần, các bậc cha mẹ nên chọn tên cho con nằm trong các bộ Thủ tốt và tránh đặt tên cho con nằm trong các bộ Thủ xung khắc với từng tuổi. Cụ thể như sau:<span id="more-4263"></span></p>
<p><strong>Tên kiêng kỵ:</strong></p>
<p>Để chọn được một cái tên cát tường cho người tuổi Dần, bạn cần có hiểu biết về sự hợp – xung của 12 con giáp.<br />
Vì tuổi Dần xung với tuổi Thân nên khi đặt tên cho người tuổi Dần bạn cần tránh những từ thuộc bộ Thân, bộ Viên như: Thân, Viên, Viễn, Viện…</p>
<p>Tuổi Dần cũng tương khắc với tuổi Tỵ, vì vậy những tên chữ thuộc bộ Quai xước cũng cần tránh. Ví dụ như: Tuần, Tấn, Phùng, Thông, Liên, Tiến, Đạo, Đạt, Vận, Thiên, Tuyển, Hoàn, Vạn, Na, Thiệu, Đô, Diên, Đình, Xuyên, Hồng, Thục, Điệp, Dung, Vĩ, Thuần…</p>
<p>Hổ được ví là “chúa tể rừng xanh”, thích sống ở rừng sâu núi thẳm, nơi vắng bóng người và là loài không thích bị chế ngự. Vì vậy, bạn cần tránh dùng tên có bộ Nhân, bộ Sách như: Nhân, Giới, Kim, Đại, Trượng, Tiên, Tráng, Trọng, Doãn, Bá, Hà, Tác, Ý, Bảo, Tuấn, Luân, Kiệt, Kiều, Đắc, Luật, Đức…</p>
<p>Hổ thường sinh sống trong rừng âm u và không thích nơi có nhiều ánh sáng. Do đó, những chữ có bộ Nhật, bộ Quang – mang nghĩa biểu thị ánh sáng cũng cần tránh. Ví dụ như: Nhật, Đán, Tinh, Minh, Vượng, Xuân, Ánh, Tấn, Thời, Yến, Tính, Huân…</p>
<p>Khi hổ xuống đồng cỏ hoặc xuống ruộng lúa thì sẽ mất đi quyền năng của chúa tể rừng xanh và dễ mắc bẫy. Những chữ có bộ Thảo, bộ Điền như: Phương, Hoa, Vân, Chi, Phạm, Hà, Anh, Danh, Trà, Bình, Như, Thanh, Cúc, Lệ, Dung, Vi, Cương… cũng cần tránh khi đặt tên cho người tuổi Dần.</p>
<p>Khi hổ nhe nanh là biểu thị có sự chẳng lành. Vì vậy, những chữ thuộc bộ Khẩu như: Đài, Khả, Thượng, Đồng, Hợp, Hậu, Cát, Như, Hòa, Đường, Viên, Thương, Hỉ, Gia, Quốc, Viên, Đoàn… cần được loại bỏ.</p>
<p>Hổ và rồng luôn tranh đấu (long tranh hổ đấu), vì vậy những tên có chứa chữ Long, Thìn, Bối như: Thìn, Long, Trinh, Tài, Quý, Phú, Thuận, Nhan… không phải là sự lựa chọn tốt cho người tuổi Dần.</p>
<p>Hổ bị giam giữ trong nhà sẽ mất hết uy phong, do đó tên người tuổi Dần không nên có những chữ thuộc bộ Môn như: Nhàn, Nhuận, Lan…</p>
<p>Hổ phải to, khỏe mới có được vẻ oai phong, lẫm liệt. Vì vậy, tên người tuổi Dần cần tránh những từ biểu thị nghĩa nhỏ, yếu như: Tiểu, Thiếu…</p>
<p><strong>Tên đem lại may mắn:</strong></p>
<p>Người tuổi Dần là người cầm tinh con Hổ, sinh vào các năm 1962, 1974, 1986, 1998, 2010, 2022, 2034…</p>
<p>Khi đặt tên cho người tuổi Dần, bạn nên dùng các chữ thuộc bộ chữ Vương, Quân, Đại làm gốc, mang hàm ý về sự oai phong, lẫm liệt của chúa sơn lâm.</p>
<p>Những tên gọi thuộc bộ này như: Vương, Quân, Ngọc, Linh, Trân, Châu, Cầm, Đoan, Chương, Ái, Đại, Thiên… sẽ giúp bạn thể hiện hàm ý, mong ước đó. Điều cần chú ý khi đặt tên cho nữ giới tuổi này là tránh dùng chữ Vương, bởi nó thường hàm nghĩa gánh vác, lo toan, không tốt cho nữ.</p>
<p>Dần, Ngọ, Tuất là tam hợp, nên dùng các chữ thuộc bộ Mã, Khuyển làm gốc sẽ khiến chúng tạo ra mối liên hệ tương trợ nhau tốt hơn. Những chữ như: Phùng, Tuấn, Nam, Nhiên, Vi, Kiệt, Hiến, Uy, Thành, Thịnh… rất được ưa dùng để đặt tên cho những người thuộc tuổi Dần.</p>
<p>Các chữ thuộc bộ Mão, Đông như: Đông, Liễu… sẽ mang lại nhiều may mắn và quý nhân phù trợ cho người tuổi Dần mang tên đó.</p>
<p>Tuổi Dần thuộc mệnh Mộc, theo ngũ hành thì Thủy sinh Mộc. Vì vậy, nếu dùng các chữ thuộc bộ Thủy, Băng làm gốc như: Băng, Thủy, Thái, Tuyền, Tuấn, Lâm, Dũng, Triều… cũng sẽ mang lại những điều tốt đẹp cho con bạn.</p>
<p>Hổ là động vật ăn thịt, rất mạnh mẽ. Dùng các chữ thuộc bộ Nhục, Nguyệt, Tâm như: Nguyệt, Hữu, Thanh, Bằng, Tâm, Chí, Trung, Hằng, Huệ, Tình, Tuệ… để làm gốc là biểu thị mong ước người đó sẽ có một cuộc sống no đủ và tâm hồn phong phú.</p>
<p>Để đặt tên cho con tuổi Dần, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về Bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ, (nếu bé đã ra đời mới đặt tên). Có nhiều thông tin hữu ích có thể giúp cho cha mẹ chọn tên hay cho bé.</p>
<p>Tam Hợp</p>
<p>Tam Hợp được tính theo tuổi, do tuổi Dần nằm trong Tam hợp Dần – Ngọ – Tuất nên những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp.</p>
<p>Bản Mệnh</p>
<p>Bản Mệnh thể hiện tuổi của con thuộc Mệnh nào và dựa vào Ngũ Hành tương sinh tương khắc để đặt tên phù hợp. Tốt nhất là nên chọn hành tương sinh hoặc tương vượng với Bản mệnh.</p>
<p>Tứ Trụ</p>
<p>Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt.<br />
<em>Nguồn:</em> <em>Phong Thủy Tổng Hợp</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.lyhocdongphuong.com/tu-van-dat-ten-theo-phong-thuy-cho-con-tuoi-dan.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tư vấn đặt tên theo phong thủy cho con tuổi Hợi</title>
		<link>http://www.lyhocdongphuong.com/tu-van-dat-ten-theo-phong-thuy-cho-con-tuoi-hoi.html</link>
		<comments>http://www.lyhocdongphuong.com/tu-van-dat-ten-theo-phong-thuy-cho-con-tuoi-hoi.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 16 Jan 2015 07:43:33 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đặt Tên Cho Con]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho con]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho con theo tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho con tuổi hợi]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên con gái tuổi hợi]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên con trai tuổi hợi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.lyhocdongphuong.com/?p=22</guid>
		<description><![CDATA[Cái Tên sẽ đi theo suốt cuộc đời của người mang nó, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau… Vì vậy các bậc làm cha làm mẹ với bao hoài bão ước mơ chứa đựng trong cái Tên, khi đặt Tên cho con: Đó là cầu mong cho con mình có một cuộc <a href="http://www.lyhocdongphuong.com/tu-van-dat-ten-theo-phong-thuy-cho-con-tuoi-hoi.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Cái Tên sẽ đi theo suốt cuộc đời của người mang nó, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau… Vì vậy các bậc làm cha làm mẹ với bao hoài bão ước mơ chứa đựng trong cái Tên, khi đặt Tên cho con: Đó là cầu mong cho con mình có một cuộc sống an lành tốt đẹp…</p>
<p><img src="/images/post/2015/01/16/11//conheo-conlon.jpg" alt="conheo-conlon.jpg" width="346" height="340" /></p>
<p>Khi đặt tên cho con tuổi Hợi, các bậc cha mẹ nên chọn tên cho con nằm trong các bộ Thủ tốt và tránh đặt tên cho con nằm trong các bộ Thủ xung khắc với từng tuổi. Cụ thể như sau:<span id="more-4226"></span></p>
<p><strong>Tên kiêng kỵ:</strong></p>
<p>Theo địa chi, Hợi và Tỵ là lục xung; nếu phạm vào lục xung thì tài vận, sự nghiệp và sức khỏe đều bị tổn hại lớn. Do đó, những bộ chữ chỉ rắn hoặc gây liên tưởng đến rắn như: Tỵ, Xước, Ất, Ấp, Nhất, Xuyên, Cung đều cần tránh.</p>
<p>Những chữ đó gồm: Tấn, Nghênh, Cận, Tiến, Liên, Tạo, Tuyển, Diên, Kiến, Dật, Thông, Bang, Hương, Lang, Đô, Đặng, Trịnh, Thai, Na, Xuyên, Châu, Tam, Nhân, Dã, Cửu, Mật, Hồng, Nga, Cung, Điệp, Dung, Dẫn, Hoằng, Huyền, Đệ, Cường, Trương, Bật, Phong, Phượng, Kỉ, Dị, Hạng…</p>
<p>Theo ngũ hành, Hợi và Thân là tương hại. Do vậy, không nên đặt tên cho người tuối Hợi bằng những chữ có liên quan đến con giáp này để tránh mọi điều bất lợi cho vận mệnh của chủ nhân tên gọi đó. Ví dụ như: Thân, Viên, Hầu, Cửu, Viễn…</p>
<p>Khi đủ lớn thì lợn là một trong ba con vật dùng để hiến tế. Vì thế, những chữ thuộc các bộ Vương, Quân, Trưởng, Đế, Đại (biểu nghĩa cho sự to lớn, trưởng thành) hoặc những chữ thuộc bộ Thị (gần nghĩa với việc tế tự) đều không thích hợp với tên của người tuổi Hợi.</p>
<p>Theo đó, những tên cần tránh gồm: Ngọc, Cầm, Mai, Linh, Cầu, Châu, Trân, Lý, Anh, Thụy, Mã, Thiên, Di, Kỳ, Quân, Đế, Vương, Tướng, Soái, Chủ, Xã, Tự, Kì, Chi, Tường, Lộc, Phúc, Lễ, Hi…</p>
<p>Trước khi bị hiến tế, lợn sẽ được tô điểm đẹp đẽ. Vì thế, tên của người tuổi Hợi nên tránh những chữ thuộc bộ Sam, Cân, Y, Thái, Mịch, Thị – thể hiện sự chải chuốt cho đẹp đẽ. Hình, Đồng, Ngạn, Chương, Ảnh, Thị, Phàm, Hi, Tịch, Thường, Tố, Hồng, Ước, Cấp, Duyên, Hệ, Kế, Sam, Trang, Bổ, Bùi, Thường… là những tên cần kiêng kỵ với người tuổi này.</p>
<p>Ngoài ra, những chữ như: Đao, Lực, Kỷ, Thạch, Hiền, Tân, Thưởng… cũng không tốt bởi chúng hàm chứa những điều bất lợi về đường gia đình, sức khỏe và vận mệnh của người tuổi Hợi.</p>
<p><strong>Tên đem lại may mắn:</strong></p>
<p>Người tuổi Hợi là người cầm tinh con Lợn, sinh vào các năm 1959, 1971, 1983, 1995, 2007, 2019, 2031…</p>
<p>Hợi, Tý, Sửu là tam hội nên những tên có liên quan và cùng nghĩa với Tý (như các chữ thuộc bộ Thủy, Băng, Bắc, Khảm), Sửu sẽ khiến vận mệnh của người tuổi Hợi nhận được sự trợ giúp đắc lực của tam hội.</p>
<p>Hợi, Mão, Mùi là tam hợp nên những chữ thuộc bộ Mộc, Nguyệt, Mão, Dương rất phù hợp với người tuổi Hợi (do mèo còn được gọi là “mão thố”, “nguyệt thố” và chúng đều thuộc phương Đông, hành Mộc cũng thuộc phương này).</p>
<p>Do đó, những tên người tuổi Hợi nên dùng gồm: Mạnh, Tự, Hiếu, Tồn, Học, Giang, Hà, Tuyền, Hải, Thái, Tân, Hàm, Dương, Hạo, Thanh, Nguyên, Lâm, Sâm, Đông, Tùng, Nhu, Bách, Quế, Du, Liễu, Hương, Khanh, Thiện, Nghĩa, Khương…</p>
<p>Theo ngũ hành, Hợi thuộc hành Thủy, Kim sinh Thủy nên những tên thuộc bộ Kim như: Linh, Điền, Minh, Trấn, Nhuệ, Phong… sẽ khiến vận mệnh của người tuổi Hợi được suôn sẻ nhờ sự tương trợ giữa các hành.</p>
<p>Dùng những chữ thuộc các bộ Hòa, Đậu, Mễ, Thảo – những loại ngũ cốc mà lợn thích ăn – để đặt tên cho người tuổi Hợi thì cả đời họ sẽ được no ấm, sung túc. Theo đó, những tên bạn có thể chọn gồm: Thụ, Khải, Tinh, Túc, Lương, Đạo, Tú, Trúc, Chủng, Bỉnh…</p>
<p>Nếu dùng những chữ thuộc bộ Miên, Mịch, Môn, Nhập để đặt cho người tuổi Hợi thì sẽ tạo cho họ cảm giác luôn được che chở, nuôi dưỡng trong nhà. Những tên như: Vũ, Gia, Tống, An, Nghi, Định, Phú, Thủ, Khoan… là trợ thủ đắc lực để bạn gửi gắm ước mong đó.</p>
<p>Lợn là loài động vật ham ăn nên những chữ thuộc bộ Khẩu lớn hoặc bộ Điền có ý nghĩa tượng trưng cho việc nó được ăn tất cả các loại ngũ cốc trồng ở ruộng, có tác dụng rất tốt với người tuổi Hợi.</p>
<p>Các tên thuộc bộ điền như: Giáp, Lưu, Đương, Đông, Phủ… và các tên thuộc bộ Khẩu như: Hào, Hợp, Chu, Thương, Thiện, Hi, Hồi, Viên… rất phù hợp với ý nghĩa đó. Tuy nhiên, lợn to thường không thích ở chuồng nhỏ; do đó, bạn nên cẩn trọng khi dùng những tên thuộc bộ Khẩu.</p>
<p>Để đặt tên cho con tuổi Hợi, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về Bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ, (nếu bé đã ra đời mới đặt tên). Có nhiều thông tin hữu ích có thể giúp cho cha mẹ chọn tên hay cho bé.</p>
<p>Tam Hợp</p>
<p>Tam Hợp được tính theo tuổi, do tuổi Hợi nằm trong Tam hợp Hợi – Mẹo – Mùi nên những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp.</p>
<p>Bản Mệnh</p>
<p>Bản Mệnh thể hiện tuổi của con thuộc Mệnh nào và dựa vào Ngũ Hành tương sinh tương khắc để đặt tên phù hợp. Tốt nhất là nên chọn hành tương sinh hoặc tương vượng với Bản mệnh.</p>
<p>Tứ Trụ</p>
<p>Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt.<br />
<em>Nguồn:</em> <em>Phong Thủy Tổng Hợp</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.lyhocdongphuong.com/tu-van-dat-ten-theo-phong-thuy-cho-con-tuoi-hoi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tư vấn đặt tên theo phong thủy cho con tuổi Dậu</title>
		<link>http://www.lyhocdongphuong.com/tu-van-dat-ten-theo-phong-thuy-cho-con-tuoi-dau.html</link>
		<comments>http://www.lyhocdongphuong.com/tu-van-dat-ten-theo-phong-thuy-cho-con-tuoi-dau.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 16 Jan 2015 07:43:33 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đặt Tên Cho Con]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho con]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho con theo tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho con tuổi dâu]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên con gái tuổi dậu]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên con trai tuổi dậu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.lyhocdongphuong.com/?p=23</guid>
		<description><![CDATA[Cái Tên sẽ đi theo suốt cuộc đời của người mang nó, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau… Vì vậy các bậc làm cha làm mẹ với bao hoài bão ước mơ chứa đựng trong cái Tên, khi đặt Tên cho con: Đó là cầu mong cho con mình có một cuộc <a href="http://www.lyhocdongphuong.com/tu-van-dat-ten-theo-phong-thuy-cho-con-tuoi-dau.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Cái Tên sẽ đi theo suốt cuộc đời của người mang nó, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau… Vì vậy các bậc làm cha làm mẹ với bao hoài bão ước mơ chứa đựng trong cái Tên, khi đặt Tên cho con: Đó là cầu mong cho con mình có một cuộc sống an lành tốt đẹp…</p>
<p><img src="/images/post/2015/01/16/11//con-ga.png" alt="con-ga.png" width="339" height="339" /></p>
<p>Khi đặt tên cho con tuổi Dậu, các bậc cha mẹ nên chọn tên cho con nằm trong các bộ Thủ tốt và tránh đặt tên cho con nằm trong các bộ Thủ xung khắc với từng tuổi. Cụ thể như sau:<span id="more-4214"></span></p>
<p><strong>Tên kiêng kỵ:</strong></p>
<p>Theo địa chi, Dậu và Mão là đối xung, Dậu và Tuất là lục hại. Mão thuộc phương Đông, Dậu thuộc phương Tây, Đông và Tây đối xung nên những chữ như: Đông, Nguyệt… không nên dùng để đặt tên cho người tuổi Dậu. Các chữ thuộc bộ Mão, Nguyệt, Khuyển, Tuất cũng cần tránh. Ví dụ như: Trạng, Do, Hiến, Mậu, Thành, Thịnh, Uy, Liễu, Miễn, Dật, Khanh, Trần, Bằng, Thanh, Tình, Hữu, Lang, Triều, Kỳ, Bản…</p>
<p>Theo ngũ hành, Dậu thuộc hành Kim; nếu Kim hội với Kim thì sẽ dễ gây phạm xung không tốt. Do vậy, những chữ thuộc bộ Kim hoặc có nghĩa là “Kim” như: Ngân, Linh, Chung, Trân, Thân, Thu, Tây, Đoài, Dậu… không thích hợp với người cầm tinh con gà.<br />
Gà không phải là động vật ăn thịt nên những chữ thuộc bộ Tâm (tim), Nhục (thịt) đều không thích hợp. Do vậy, tên của người tuổi Dậu không nên có các chữ như: Tất, Nhẫn, Chí, Trung, Niệm, Tư, Hằng, Ân, Cung, Du, Huệ, Ý, Từ, Tuệ, Năng, Hồ, Hào, Dục…</p>
<p>Khi gà lớn thường bị giết thịt hoặc làm đồ tế. Do đó, tên của người tuổi Dậu cần tránh những chữ thuộc bộ Đại, Quân, Đế, Vương như: Phu, Giáp, Mai, Dịch, Kỳ, Hoán, Trang, Ngọc, Mân, San, Châu, Trân, Cầu, Lý, Hoàn, Thụy…</p>
<p>Những hình thể của chữ Hán, những chữ có chân (phần dưới – theo kết cấu trên dưới của chữ) rẽ ra như: Hình. Văn, Lượng, Nguyên, Sung, Miễn, Tiên, Cộng, Khắc, Quang, Luyện… đều không tốt cho vận mệnh và sức khỏe của người tuổi Dậu bởi khi chân gà bị rẽ là lúc nó ốm yếu, thiếu sức sống.</p>
<p>Ngoài ra, người tuổi Dậu cũng không hợp với những tên gọi có nhiều chữ Khẩu như: Phẩm, Dung, Quyền, Nghiêm, Ca, Á, Hỉ, Cao… bởi chúng có thể khiến họ bị coi là kẻ lắm điều, gây nhiều thị phi không tốt cho vận mệnh của họ.</p>
<p>Hơn nữa, tên của người tuổi Dậu cũng cần tránh những chữ như: Mịch, Thị, Lực, Thạch, Nhân, Hổ, Thủ, Thủy, Tý, Hợi, Bắc, Băng… bởi chúng dễ gây những điều bất lợi cho vận mệnh và sức khỏe của chủ nhân tên gọi đó.</p>
<p><strong>Tên đem lại may mắn:</strong></p>
<p>Người tuổi Dậu là người cầm tinh con Gà, sinh vào các năm 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017, 2029…</p>
<p>Tỵ, Dậu, Sửu là tam hợp nên nếu tên của người tuổi Dậu có những chữ thuộc các bộ trên thì vận mệnh của họ sẽ rất tốt lành vì được sự trợ giúp của các con giáp đó. Do đó, bạn có thể chọn một trong các tên như: Kiến, Liên, Tuyển, Tiến, Tấn, Tuần, Tạo, Phùng, Đạo, Đạt, Hiên, Mục, Sinh, Quân, Phượng, Linh…</p>
<p>Bạn nên dùng những chữ thuộc bộ Hòa, Đậu, Mễ, Lương, Túc, Mạch để đặt tên cho người tuổi Dậu bởi ngũ cốc là thức ăn chính của gà. Nếu được đặt cho những tên như: Tú, Khoa, Trình, Đạo, Tô, Tích, Túc, Lương, Khải, Phong, Diễm… thì cuộc đời người đó sẽ được phúc lộc đầy đủ, danh lợi bền vững.</p>
<p>Gà thích được ngủ trên cây, nhưng khi đứng trên đỉnh núi thì gà sẽ phát huy được sự anh tú giống như chim phượng hoàng. Vì vậy, những chữ thuộc bộ Mộc, Sơn như: Sơn, Cương, Đại, Nhạc, Dân, Ngạn, Đồng, Lâm, Bách, Đông, Tài, Sở, Lê, Đường, Nghiệp, Vinh… sẽ giúp người cầm tinh con gà có trí dũng song toàn, thanh nhã và được vinh hoa suốt đời. Nhưng Dậu thuộc hành Kim, Kim khắc Mộc nên bạn cần cẩn trọng khi chọn những tên thuộc bộ Mộc.</p>
<p>Bộ lông gà có nhiều màu sắc rực rỡ, nếu được tô điểm thêm thì giá trị của nó sẽ được nâng cao. Vì vậy, những chữ thuộc bộ Sam, Quý, Thái, Mịch như: Hình, Thái, Chương, Ảnh, Cấp, Hồng, Hệ… cũng rất phù hợp với người tuổi Dậu.</p>
<p>Những chữ gợi ra biểu tượng “kim kê độc lập” như: Hoa, Bình, Chương, Trung, Lập, Phong… có thể dùng để đặt tên cho người tuổi Dậu nhằm gửi gắm mong ước cho người đó có thể chất tráng kiện, dũng cảm để có thể độc lập trong cuộc đời.</p>
<p>Tên gọi có chữ Tiểu và những chữ có nghĩa “cái đầu ngẩng cao” như: Sĩ, Thổ, Cát… sẽ giúp người tuổi Dậu khỏe mạnh, hiên ngang và vượt qua được những điều bất trắc.</p>
<p>Ngoài ra, những chữ thuộc bộ Miên, Mịch cũng có tác dụng bảo vệ gà khỏi gió mưa và thú dữ. Do vậy, những chữ như: Gia, Đình, Thụ, Tống, Nghi, Định, Vũ, Tuyên… có ý nghĩa quan trọng đối với sự bình an của người tuổi Dậu.</p>
<p>Để đặt tên cho con tuổi Dậu, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về Bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ, (nếu bé đã ra đời mới đặt tên). Có nhiều thông tin hữu ích có thể giúp cho cha mẹ chọn tên hay cho bé.</p>
<p>Tam Hợp</p>
<p>Tam Hợp được tính theo tuổi, do tuổi Dậu nằm trong Tam hợp Tỵ – Dậu – Sửu nên những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp.</p>
<p>Bản Mệnh</p>
<p>Bản Mệnh thể hiện tuổi của con thuộc Mệnh nào và dựa vào Ngũ Hành tương sinh tương khắc để đặt tên phù hợp. Tốt nhất là nên chọn hành tương sinh hoặc tương vượng với Bản mệnh.</p>
<p>Tứ Trụ</p>
<p>Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt.<br />
<em>Nguồn: </em> <em>Phong Thủy Tổng Hợp</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.lyhocdongphuong.com/tu-van-dat-ten-theo-phong-thuy-cho-con-tuoi-dau.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tư vấn đặt tên theo phong thủy cho con tuổi Sửu</title>
		<link>http://www.lyhocdongphuong.com/tu-van-dat-ten-theo-phong-thuy-cho-con-tuoi-suu.html</link>
		<comments>http://www.lyhocdongphuong.com/tu-van-dat-ten-theo-phong-thuy-cho-con-tuoi-suu.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 16 Jan 2015 07:43:32 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đặt Tên Cho Con]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho bé]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho bé gái]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho bé trai]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho bé yêu]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho con]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho con có ý nghĩa]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho con gái]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho con theo phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho con theo tử vi]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho con theo tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho con trai]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho con trai sinh năm kỷ sửu]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho con tuổi sửu]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho e bé]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên cho em bé]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên con gái tuổi sửu]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên con theo phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đặt tên con trai tuổi sửu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.lyhocdongphuong.com/?p=20</guid>
		<description><![CDATA[Cái Tên sẽ đi theo suốt cuộc đời của người mang nó, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau… Vì vậy các bậc làm cha làm mẹ với bao hoài bão ước mơ chứa đựng trong cái Tên, khi đặt Tên cho con: Đó là cầu mong cho con mình có một cuộc <a href="http://www.lyhocdongphuong.com/tu-van-dat-ten-theo-phong-thuy-cho-con-tuoi-suu.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Cái Tên sẽ đi theo suốt cuộc đời của người mang nó, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau… Vì vậy các bậc làm cha làm mẹ với bao hoài bão ước mơ chứa đựng trong cái Tên, khi đặt Tên cho con: Đó là cầu mong cho con mình có một cuộc sống an lành tốt đẹp…</p>
<p><img src="/images/post/2015/01/16/11//tuoi-suu-dep.jpg" alt="tuoi-suu-dep.jpg" /></p>
<p>Khi đặt tên cho con tuổi Sửu, các bậc cha mẹ nên chọn tên cho con nằm trong các bộ Thủ tốt và tránh đặt tên cho con nằm trong các bộ Thủ xung khắc với từng tuổi. Cụ thể như sau:<span id="more-4248"></span></p>
<p><strong>Tên kiêng kỵ:</strong></p>
<p>Khi đặt tên cho con tuổi Sửu, bạn cần chú ý những điều sau:</p>
<p>Trâu là loài động vật ăn cỏ, không ăn thịt. Do đó, tên của người tuổi Sửu nên không nên chứa những chữ thuộc bộ Tâm bởi chữ này mang nghĩa chỉ thịt hoặc việc ăn thịt. Những chữ đó gồm: Tâm, Chí, Trung, Hằng, Huệ, Ái, Ý, Tuệ, Hoài…</p>
<p>Sửu và Mùi xung khắc nhau. Vì vậy, cần tránh những chữ có chứa bộ Dương như: Thiện, Nghĩa, Tường, Nghi… trong tên gọi của người tuổi Sửu.</p>
<p>Thành ngữ có câu: “Trâu xanh mà gặp ngựa trắng, không đánh nhau không về”, hoặc “Đầu trâu không bằng mõm ngựa”. Do chúng có sự tương hại lẫn nhau nên những chữ thuộc bộ mã như: Tuấn, Sính, Phùng, Hạ, Nam, Lạc… cũng cần tránh khi đặt tên cho người tuổi Sửu.</p>
<p>Khi trâu bị mang làm vật tế lễ thì thường được choàng áo ngũ sắc. Những chữ có chứa các bộ Cân, Đa, Y, Thái, Thị, Hệ thường biểu trưng cho nghĩa đó. Do vậy, bạn không nên dùng những chữ như: Thái, Nhan, Lục, Phúc, Lễ, Cầu, Tường… cho tên của người cầm tinh con trâu.</p>
<p>Trâu phải cày ruộng dưới ánh nắng thì sức khỏe bị suy giảm, khi to lớn thì dễ bị biến thành vật hiến tế. Vì vậy, tên của người tuổi Sửu cần tránh những chữ thuộc bộ Sơn, Vương, Ngọc, Đại, Trưởng, Quán… như: Minh, Vương, Xuân, Tri, Phong, Cương, Linh, Trân, Châu, Anh, Lý, Chương, Hoàn…</p>
<p><strong>Tên đem lại may mắn:</strong></p>
<p>Người tuổi Sửu là người cầm tinh con Trâu, sinh vào các năm 1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021, 2033…</p>
<p>Để chọn một cái tên nhiều ý nghĩa và có tác động tốt đến thời vận, bạn cần có hiểu biết về sự hợp – xung giữa các con giáp.</p>
<p>Vì Tỵ, Dậu, Sửu là tam hợp nên nếu dùng những chữ thuộc bộ Quai Xước, chữ thuộc bộ Dậu, bộ Điểu, bộ Vũ sẽ tạo được sự tương hỗ tốt cho thời vận của người tuổi Sửu. Những tên có chữ Kim, Dậu, Triệu, Hoàng, Đoài, Bạch, Thu, Vạn, Phong, Phi, Tước, Kiến, Nhạn, Ba… rất phù hợp cho người tuổi này.</p>
<p>Dùng các tên chữ có chứa bộ Sơn – nhằm biểu thị chốn nghỉ ngơi của con trâu – như: Gia, Hùng, Vũ, Uyển, Liêm, Đình… thì con cái bạn sẽ được thảnh thơi, nhàn tản.</p>
<p>Thích hợp nhất với trâu là đồng ruộng vì đó là nơi chúng ăn cỏ và thực hiện thiên mệnh của mình. Vì vậy, dùng những chữ có gốc là bộ Điền như: Giáp, Thân, Nam, Phú, Giới, Cương… để đặt tên cho người tuổi Sửu thì họ sẽ cần cù lao động và được no ấm suốt đời.</p>
<p>Ngoài ra, việc dùng chữ có bộ Xa để đặt cho người tuổi Sửu cũng là cách hay. Những tên này mang hàm nghĩa trâu kéo xe, tuy vất vả nhưng luôn nghe lời, hoàn thành tốt nhiệm vụ và được lòng người. Để gửi gắm ý nghĩa này, những tên như: Liên, Vận, Can… sẽ rất phù hợp.</p>
<p>Những chữ có tên thuộc bộ Hòa, Thục, Mễ, Đậu – những thứ mà trâu thích ăn – cũng sẽ giúp bạn gửi gắm nhiều mong ước tốt lành dành cho người tuổi Sửu. Dùng những chữ thuộc bộ này như: Tú, Hòa, Khoa, Trình, Trọng, Đạo, Tô, Kiều, Lương, Phong… để đặt tên là thể hiện ước mong cả cuộc đời người đó không phải vất vả, được hưởng cuộc sống no đủ và phong phú.</p>
<p>Để đặt tên cho con tuổi Sửu, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về Bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ, (nếu bé đã ra đời mới đặt tên). Có nhiều thông tin hữu ích có thể giúp cho cha mẹ chọn tên hay cho bé.</p>
<p>Tam Hợp</p>
<p>Tam Hợp được tính theo tuổi, do tuổi Sửu nằm trong Tam hợp Tỵ – Dậu – Sửu nên những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp.</p>
<p>Bản Mệnh</p>
<p>Bản Mệnh thể hiện tuổi của con thuộc Mệnh nào và dựa vào Ngũ Hành tương sinh tương khắc để đặt tên phù hợp. Tốt nhất là nên chọn hành tương sinh hoặc tương vượng với Bản mệnh.</p>
<p>Tứ Trụ</p>
<p>Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt.<br />
<em>Nguồn:</em> <em>Phong Thủy Tổng Hợp</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.lyhocdongphuong.com/tu-van-dat-ten-theo-phong-thuy-cho-con-tuoi-suu.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
